


Than cốc dầu mỏ được sử dụng rộng rãi để sản xuất điện cực graphite, anốt carbon và hồ anốt cho luyện nhôm, cùng các ứng dụng luyện kim khác.
Than cốc dầu mỏ là vật liệu carbon cứng, màu đen đến xám đậm, có ánh kim và cấu trúc xốp. Thông thường vật liệu chứa 90–97% carbon và 1.5–8% hydro, cùng lượng nitơ, clo, lưu huỳnh và hợp chất kim loại nặng khác nhau. Quá trình nung loại bỏ độ ẩm và chất bốc, nâng hàm lượng carbon, cải thiện độ dẫn điện và tính năng ở nhiệt độ cao.
| Hạng mục | Quy cách |
|---|---|
| Đóng gói | Hàng rời hoặc bao jumbo 1 000 kg |
| Số lượng đặt hàng (MOQ) | 100 MT |
| Năng lực cung ứng | 5,000 MT |
| Cỡ hạt | 1–5 mm, 3–8 mm |
| Mác | Lưu huỳnh (%) | Tro (%) | Carbon cố định (%) | Độ ẩm (%) | Chất bốc (%) | Khối lượng riêng đổ đống (g/cm³) | Khối lượng riêng thực (g/cm³) | Phốt pho (%) | Điện trở suất (μΩ·m) | Cỡ hạt (mm) |
| No.1 | 3.0 | 0.5 | 98.0 | 0.3 | 0.6 | 0.8 | 2.03 | 0.03 | 500–600 | — |
| No.2 | 2.0 | 0.5 | 98.5 | 0.3 | 0.6 | 0.9 | 2.02 | 0.03 | 500–600 | — |
| No.3 | 0.8 | 0.6 | 98.0 | 0.5 | 0.8 | 0.9 | 2.02 | 0.03 | — | 1–5; 3–8 |
| No.4 | 0.5 | 0.6 | 97.5 | 0.5 | 0.8 | 1.0 | 2.0 | 0.03 | — | 1–5; 3–8 |
Than cốc dầu mỏ sống được tạo ra trong quá trình lọc dầu, có độ ẩm và chất bốc tương đối cao. Than cốc dầu mỏ nung (CPC) được nung ở nhiệt độ cao để giảm độ ẩm và chất bốc, tăng hàm lượng carbon và cải thiện độ dẫn điện, phù hợp với sản phẩm carbon và các ứng dụng luyện kim.
Các chỉ tiêu chính gồm lưu huỳnh, carbon cố định, tro, chất bốc, độ ẩm, cỡ hạt và khối lượng riêng. Điện trở suất và các tính chất khác cũng có thể quan trọng tùy mục đích sử dụng. Cần chọn mác phù hợp với quy trình sản xuất và yêu cầu chất lượng.
Vui lòng cung cấp mác than cốc dầu mỏ yêu cầu, chỉ tiêu hóa học (lưu huỳnh, carbon cố định, tro, chất bốc, v.v.), cỡ hạt, số lượng, địa điểm giao hàng và các yêu cầu cụ thể về đóng gói hoặc kiểm tra.
Gửi yêu cầu đến info@satradco.com để nhận báo giá và hỗ trợ kỹ thuật.