


Chất tăng cacbon dùng trong đúc là vật liệu chứa cacbon được sử dụng để tăng và điều chỉnh hàm lượng cacbon trong sắt và thép lỏng khi nấu luyện. Trong hoạt động đúc, chúng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thép phế liệu và giảm hoặc thay thế một phần nhu cầu gang nguyên liệu.
Chất tăng cacbon dùng trong đúc được sử dụng để bù lượng cacbon hao hụt khi nấu luyện và điều chỉnh hàm lượng cacbon trong sắt lỏng. Một số loại còn có thể thúc đẩy tạo mầm graphit, giúp cải thiện tổ chức tế vi và tính chất cơ học của gang. Chúng hỗ trợ sử dụng thép phế liệu hiệu quả hơn và giảm nhu cầu gang nguyên liệu trong sản xuất đúc. Sản phẩm được dùng rộng rãi để sản xuất vật đúc gang xám và gang cầu.
Nguyên liệu gồm graphit nhân tạo, cốc dầu mỏ, graphit tự nhiên, cốc và than antraxit.
Chất tăng cacbon graphit nhân tạo có thể được sản xuất từ bột cốc dầu mỏ nung chất lượng cao làm nguyên liệu chính, pitch nhựa than đá (coal tar pitch) làm chất kết dính và một lượng nhỏ phụ gia khác. Các nguyên liệu được trộn, ép tạo hình và graphit hóa ở 2 500–3 000 °C trong môi trường không oxy hóa.
Cốc dầu mỏ là sản phẩm phụ của quá trình lọc dầu thô và được dùng rộng rãi làm nguyên liệu chất tăng cacbon sau khi nung. Chất tăng cacbon từ cốc dầu mỏ nung được sản xuất bằng cách gia nhiệt cốc dầu mỏ thô đến khoảng 1 200–1 350 °C. Quá trình nung loại bỏ độ ẩm, chất bốc và giảm một số tạp chất. Cốc dầu mỏ nung thường có hàm lượng lưu huỳnh và nitơ cao hơn, trong khi cốc dầu mỏ graphit hóa có đặc tính tốt hơn nhờ xử lý bổ sung ở nhiệt độ cao.
Chủ yếu sử dụng graphit vảy có hàm lượng cacbon trung bình, mặc dù ứng dụng làm chất tăng cacbon dùng trong đúc còn tương đối hạn chế.
Cốc và than antraxit thường có hàm lượng tro và chất bốc cao hơn. Chúng chủ yếu được dùng trong luyện thép bằng lò hồ quang điện và ít phổ biến hơn trong nấu gang bằng lò cảm ứng.
| Cỡ hạt cung cấp | 0.2–1.0 mm | 1.0–3.0 mm | 3.0–5.0 mm | 5.0–10.0 mm |
|---|---|
| Đóng gói | 10 kg, 25 kg, 40 kg và 1,000 kg trong bao jumbo hoặc trên pallet. |
| Vật liệu | Cấp chất lượng | Cacbon cố định ≥ % | Tro ≤ % | Chất bốc ≤ % | Độ ẩm ≤ % | Lưu huỳnh ≤ % | Nitơ ≤ % |
| Chất tăng cacbon graphit | GR-1 | 99.20 | 0.40 | 0.40 | 0.20 | 0.03 | 0.015 |
| GR-2 | 98.50 | 1.00 | 0.50 | 0.50 | 0.05 | 0.03 | |
| Chất tăng cacbon cốc dầu mỏ | GR-1 | 98.50 | 1.00 | 0.50 | 0.50 | 0.30 | 0.20 |
| GR-2 | 98.00 | 1.00 | 1.00 | 0.50 | 0.50 | 1.00 | |
| Chất tăng cacbon khác | GR-1 | 95.00 | 4.00 | 1.00 | 0.50 | 0.25 | 0.50 |
| GR-2 | 92.00 | 6.00 | 1.50 | 0.50 | 0.30 | 0.60 | |
| GR-3 | 90.00 | 8.00 | 1.50 | 0.50 | 0.30 | 0.70 |
Các yếu tố chính gồm hàm lượng cacbon cố định, lưu huỳnh, nitơ, tro, chất bốc và mức độ graphit hóa. Mức độ graphit hóa cao hơn thường thúc đẩy cacbon hòa tan và được hấp thụ trong sắt lỏng. Thành phần hóa học ổn định và chất lượng đồng đều giữa các lô cũng rất quan trọng.
Chất tăng cacbon graphit hóa được xử lý graphit hóa ở nhiệt độ cao, tạo cấu trúc cacbon có trật tự hơn. Chúng thường có đặc tính hấp thụ cacbon tốt hơn và, tùy nguyên liệu cùng điều kiện xử lý, có hàm lượng lưu huỳnh và nitơ thấp hơn cốc dầu mỏ nung.
Vui lòng cung cấp loại chất tăng cacbon, cấp chất lượng yêu cầu, chỉ tiêu hóa học (cacbon cố định, lưu huỳnh, nitơ, v.v.), cỡ hạt, số lượng, nơi giao hàng và các yêu cầu đặc biệt về đóng gói hoặc kiểm tra.
Gửi yêu cầu đến info@satradco.com để nhận báo giá và hỗ trợ kỹ thuật.